ĐIỀU KHOẢN SỬ DỤNG

MEIGROUP

ĐIỀU KHOẢN SỬ DỤNG

CÔNG TY TNHH MEI GROUP

CHÍNH SÁCH QUYỀN RIÊNG TƯ VÀ ĐIỀU KHOẢN SỬ DỤNG

Ứng dụng Mei SmartIoT

Android: com.technology.meigroupiot.tech

Ngày hiệu lực và cập nhật: 09/08/2026

Mã số thuế: 0316242887

https://meigroup.vn/dieukhoan-sudung

support@meigroup.vn | 0865 578 778

PHẦN I - CHÍNH SÁCH QUYỀN RIÊNG TƯ

Tóm tắt quyền riêng tư

CÔNG TY TNHH MEI GROUP cam kết minh bạch về dữ liệu được xử lý khi người dùng sử dụng Mei SmartIoT, đồng thời áp dụng các biện pháp hợp lý để bảo vệ tài khoản, dữ liệu thiết bị và dữ liệu vận hành.

  • Chúng tôi xử lý thông tin tài khoản, dữ liệu kỹ thuật và dữ liệu IoT cần thiết để cung cấp dịch vụ giám sát, cảnh báo và điều khiển thiết bị.

  • Chúng tôi không bán hoặc cho thuê dữ liệu cá nhân cho bên thứ ba vì mục đích quảng cáo.

  • Dữ liệu chỉ được cung cấp cho người có thẩm quyền, tổ chức của người dùng, nhà cung cấp dịch vụ cần thiết hoặc cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật.

  • Người dùng có thể quản lý quyền trên điện thoại, chỉnh sửa thông tin và yêu cầu xóa tài khoản cùng dữ liệu cá nhân liên quan.

  • Ứng dụng không được thiết kế cho trẻ em dưới 16 tuổi và không sử dụng dữ liệu cá nhân cho quảng cáo hành vi của bên thứ ba.

Thông tin nhận diện

Đơn vị phát triển và vận hành: CÔNG TY TNHH MEI GROUP

Tên quốc tế: MEI GROUP COMPANY LIMITED

Tên viết tắt: MEI GROUP CO.,LTD

Mã số thuế: 0316242887

Người đại diện theo pháp luật: TRẦN NAM HẢI

Ứng dụng: Mei SmartIoT, còn được gọi là MEI IoT trong một số giao diện

Mã gói ứng dụng: com.technology.meigroupiot.tech

Website: https://meigroup.vn

Email quyền riêng tư và hỗ trợ: support@meigroup.vn

1. Giới thiệu và phạm vi áp dụng

Chính sách Quyền riêng tư này giải thích cách CÔNG TY TNHH MEI GROUP (sau đây gọi là "MEI GROUP", "chúng tôi" hoặc "của chúng tôi") truy cập, thu thập, sử dụng, lưu trữ, bảo vệ và chia sẻ thông tin khi người dùng sử dụng ứng dụng di động Mei SmartIoT, nền tảng MEI Cloud, trang quản trị web và các dịch vụ liên quan.

Chính sách áp dụng cho người dùng cá nhân, nhân viên vận hành, kỹ thuật viên, quản trị viên và người dùng thuộc doanh nghiệp hoặc tổ chức được cấp quyền sử dụng hệ thống. Chính sách cũng áp dụng cho dữ liệu được tạo ra khi tài khoản tương tác với dự án, khu vực, thiết bị IoT, cảm biến, cảnh báo và chức năng điều khiển từ xa.

Khi pháp luật yêu cầu sự đồng ý riêng đối với một hoạt động xử lý dữ liệu, ứng dụng hoặc hệ thống sẽ cung cấp thông báo phù hợp và yêu cầu người dùng thực hiện hành động xác nhận trước khi xử lý.

2. Thông tin chúng tôi xử lý

2.1. Thông tin do người dùng cung cấp

Khi đăng ký, đăng nhập, cập nhật hồ sơ, đăng ký thiết bị hoặc liên hệ hỗ trợ, người dùng có thể cung cấp:

  • Địa chỉ email, họ và tên, số điện thoại và tên tài khoản.

  • Mật khẩu, mã OTP và thông tin cần thiết để tạo, xác thực, khôi phục hoặc bảo vệ tài khoản.

  • Thông tin hồ sơ và tùy chọn ngôn ngữ hoặc cài đặt ứng dụng.

  • Số sê-ri, mật khẩu thiết bị, mã khu vực hoặc thông tin cần thiết khi người dùng chủ động đăng ký thiết bị IoT.

  • Nội dung yêu cầu hỗ trợ, phản hồi, tệp hoặc thông tin mà người dùng chủ động gửi cho MEI GROUP.

Người dùng có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác và không chia sẻ mật khẩu hoặc mã OTP với người khác.

2.2. Thông tin tài khoản và phân quyền

  • Mã định danh tài khoản, tổ chức hoặc khách hàng mà tài khoản trực thuộc.

  • Vai trò, nhóm quyền, dự án, khu vực và thiết bị mà tài khoản được phép truy cập.

  • Phiên đăng nhập, token truy cập, trạng thái tài khoản và thông tin phục vụ xác thực.

  • Nhật ký hoạt động cần thiết để bảo đảm an toàn, điều tra lỗi và kiểm tra việc sử dụng hệ thống.

Quản trị viên của doanh nghiệp hoặc tổ chức có thể xem và quản lý thông tin tài khoản trong phạm vi tổ chức, dự án và thiết bị mà họ được phân quyền.

2.3. Dữ liệu thiết bị và dữ liệu IoT

Để cung cấp chức năng giám sát và điều khiển, Mei SmartIoT có thể xử lý:

  • Tên, mã định danh, số sê-ri, loại và hồ sơ thiết bị IoT.

  • Dự án, khu vực và tọa độ điểm lắp đặt thiết bị được cấu hình trong hệ thống.

  • Trạng thái Online/Offline và trạng thái hoạt động của thiết bị.

  • Dữ liệu cảm biến và vận hành như lưu lượng, áp suất, mực nước, nhiệt độ, độ ẩm, chất lượng nước, điện áp, dòng điện, công suất hoặc thông số riêng của từng dự án.

  • Dữ liệu lịch sử, cảnh báo, thời điểm xảy ra sự kiện và trạng thái xử lý cảnh báo.

  • Cấu hình, ngưỡng cảnh báo, chu kỳ cập nhật, lệnh điều khiển và kết quả thực hiện lệnh.

  • Nhật ký kỹ thuật cần thiết để kiểm tra lỗi, duy trì hệ thống và bảo vệ thiết bị.

Dữ liệu IoT chủ yếu được tạo bởi thiết bị, cảm biến hoặc hệ thống của doanh nghiệp sử dụng dịch vụ. Dữ liệu này không nhất thiết là dữ liệu cá nhân, nhưng vẫn được bảo vệ theo quyền truy cập của từng tổ chức và dự án.

2.4. Thông tin kỹ thuật được tạo tự động

  • Loại nền tảng, phiên bản ứng dụng, phiên bản hệ điều hành và thông tin kỹ thuật cơ bản của thiết bị phục vụ khả năng tương thích.

  • Địa chỉ IP, thời điểm kết nối, trạng thái yêu cầu và nhật ký lỗi khi được hạ tầng máy chủ ghi nhận.

  • Firebase Cloud Messaging token, Firebase Installation ID và thông tin kỹ thuật cần thiết để gửi thông báo.

  • Trạng thái kết nối mạng, thông tin phiên đăng nhập và tín hiệu kỹ thuật phục vụ phát hiện lỗi hoặc truy cập trái phép.

  • Cookie thiết yếu và nhật ký truy cập khi người dùng sử dụng website hoặc cổng quản trị web liên quan, nếu có.

3. Quyền truy cập trên thiết bị di động

3.1. Thông báo

Ứng dụng sử dụng Firebase Cloud Messaging để gửi cảnh báo thiết bị, cảnh báo thông số vượt ngưỡng, thông báo sự kiện và thông tin cần thiết liên quan đến tài khoản hoặc dịch vụ. Người dùng có thể tắt thông báo trong phần cài đặt của điện thoại, nhưng khi đó có thể không nhận được cảnh báo kịp thời.

3.2. Vị trí

Bản đồ trong ứng dụng chủ yếu sử dụng tọa độ điểm lắp đặt thiết bị được cấu hình trên MEI Cloud. Tọa độ này không nhất thiết là vị trí thời gian thực của điện thoại. Ứng dụng không theo dõi liên tục vị trí của người dùng. Nếu một tính năng cụ thể cần vị trí điện thoại, ứng dụng sẽ giải thích mục đích và yêu cầu người dùng cấp quyền trước khi truy cập.

3.3. Camera và hình ảnh

Ứng dụng không tự động ghi hình, chụp ảnh hoặc tải ảnh, video lên máy chủ khi chưa có hành động của người dùng. Nếu một tính năng như quét mã, đăng ký thiết bị hoặc gửi hình ảnh hỗ trợ cần camera, ứng dụng chỉ truy cập sau khi người dùng chủ động sử dụng tính năng và cấp quyền.

3.4. Mạng và Wi-Fi

Ứng dụng cần quyền truy cập Internet và có thể kiểm tra trạng thái mạng hoặc Wi-Fi để kết nối với MEI Cloud, nhận dữ liệu, gửi lệnh và hỗ trợ cấu hình thiết bị. Người dùng có thể quản lý các quyền trong phần cài đặt của điện thoại; một số chức năng có thể không hoạt động nếu quyền cần thiết bị tắt.

4. Mục đích sử dụng thông tin

  • Tạo, xác thực, bảo vệ và quản lý tài khoản người dùng.

  • Phân quyền theo tổ chức, vai trò, dự án, khu vực và thiết bị.

  • Hiển thị trạng thái, dữ liệu cảm biến, bản đồ, biểu đồ và dữ liệu lịch sử.

  • Gửi cảnh báo, thông báo tài khoản và thông báo vận hành.

  • Cho phép người dùng có thẩm quyền cấu hình hoặc điều khiển thiết bị.

  • Cung cấp hỗ trợ kỹ thuật và phản hồi yêu cầu của người dùng.

  • Phát hiện, điều tra và ngăn chặn lỗi, gian lận hoặc truy cập trái phép.

  • Duy trì, đo lường và cải thiện độ ổn định, hiệu suất và an toàn của dịch vụ.

  • Thực hiện nghĩa vụ hợp đồng và tuân thủ yêu cầu pháp luật.

  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dùng, khách hàng và MEI GROUP.

MEI GROUP không sử dụng dữ liệu cá nhân của Mei SmartIoT cho quảng cáo hành vi của bên thứ ba.

5. Chia sẻ và công bố thông tin

MEI GROUP không bán hoặc cho thuê dữ liệu cá nhân của người dùng cho bên thứ ba vì mục đích quảng cáo. Dữ liệu chỉ được chia sẻ trong phạm vi cần thiết và phù hợp với các trường hợp dưới đây.

5.1. Trong phạm vi tổ chức của người dùng

Quản trị viên hoặc người có thẩm quyền của doanh nghiệp, tổ chức hay dự án có thể truy cập thông tin tài khoản và hoạt động liên quan trong phạm vi được phân quyền.

5.2. Nhà cung cấp dịch vụ

  • Google Firebase và Firebase Cloud Messaging, phục vụ thông báo và hạ tầng kỹ thuật liên quan.

  • VietMap, phục vụ hiển thị lớp bản đồ số trong ứng dụng.

  • Nhà cung cấp máy chủ, cơ sở dữ liệu, lưu trữ, mạng, email, OTP hoặc dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật.

Các nhà cung cấp này chỉ được phép xử lý dữ liệu trong phạm vi cần thiết để cung cấp dịch vụ và phải chịu các nghĩa vụ bảo mật phù hợp. Người dùng có thể tham khảo chính sách của các nhà cung cấp tại:

Google: https://policies.google.com/privacy

Firebase: https://firebase.google.com/support/privacy

VietMap: https://maps.vietmap.vn/web/privacy-policy

5.3. Yêu cầu pháp luật

MEI GROUP có thể cung cấp thông tin khi có yêu cầu hợp pháp từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi cần thiết để tuân thủ nghĩa vụ pháp lý, điều tra hành vi gian lận, bảo vệ an toàn hệ thống hoặc bảo vệ quyền và tài sản hợp pháp.

5.4. Theo sự đồng ý của người dùng

Ngoài các trường hợp trên, MEI GROUP chỉ chia sẻ dữ liệu cá nhân với bên khác khi có căn cứ pháp lý hoặc sự đồng ý phù hợp.

6. Xử lý dữ liệu tại quốc gia hoặc khu vực khác

Một số nhà cung cấp dịch vụ, bao gồm Google Firebase, có thể xử lý dữ liệu tại quốc gia hoặc khu vực nơi họ vận hành hạ tầng. Khi sử dụng các nhà cung cấp này, MEI GROUP áp dụng các biện pháp hợp lý để bảo đảm dữ liệu được xử lý theo Chính sách này, điều khoản của nhà cung cấp và pháp luật áp dụng.

7. Lưu giữ dữ liệu

  • Thông tin tài khoản được lưu trong thời gian tài khoản còn hoạt động hoặc khi cần thiết để cung cấp dịch vụ.

  • FCM token được lưu cho đến khi token hết hiệu lực, người dùng đăng xuất, tắt thông báo hoặc xóa tài khoản.

  • Dữ liệu thiết bị và dữ liệu lịch sử được lưu theo cấu hình dịch vụ, hợp đồng và nhu cầu vận hành hợp pháp của từng doanh nghiệp.

  • Nhật ký bảo mật và kỹ thuật được lưu trong thời gian cần thiết để điều tra sự cố, bảo vệ hệ thống và tuân thủ nghĩa vụ pháp lý.

  • Dữ liệu trong bản sao lưu định kỳ được loại bỏ theo chu kỳ sao lưu và chậm nhất trong vòng 90 ngày sau khi dữ liệu gốc đủ điều kiện xóa, trừ trường hợp pháp luật yêu cầu lưu lâu hơn.

Dữ liệu không còn cần thiết sẽ được xóa, ẩn danh hoặc tách khỏi thông tin định danh. Một số dữ liệu có thể được lưu lâu hơn nếu cần tuân thủ pháp luật, giải quyết tranh chấp, phòng chống gian lận hoặc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng.

8. Xóa tài khoản và dữ liệu

8.1. Yêu cầu trong ứng dụng

Người dùng có thể khởi tạo yêu cầu bằng cách đăng nhập vào Mei SmartIoT và chọn:

Tài khoản > Xóa tài khoản > Xác nhận xóa

8.2. Yêu cầu bên ngoài ứng dụng

Người dùng đã gỡ ứng dụng, không thể đăng nhập hoặc muốn gửi yêu cầu từ trình duyệt có thể sử dụng trang Chính sách Quyền riêng tư tại https://meigroup.vn/dieukhoan-sudung và gửi email tới support@meigroup.vn.

  • Tiêu đề email: YÊU CẦU XÓA TÀI KHOẢN MEI SMARTIOT.

  • Nội dung: email hoặc số điện thoại đăng ký và thông tin cần thiết để xác minh quyền sở hữu tài khoản.

  • Không yêu cầu người dùng cài đặt lại ứng dụng để gửi yêu cầu xóa.

MEI GROUP có thể yêu cầu xác minh danh tính nhằm tránh yêu cầu xóa trái phép. Sau khi xác minh hợp lệ, yêu cầu sẽ được xử lý trong thời hạn tối đa 30 ngày.

8.3. Phạm vi dữ liệu bị xóa

  • Thông tin hồ sơ cá nhân và thông tin liên hệ của tài khoản.

  • Thông tin xác thực, phiên đăng nhập và token còn hiệu lực.

  • FCM token và dữ liệu cá nhân được liên kết trực tiếp với tài khoản mà không còn cần thiết.

  • Thông tin khác thuộc phạm vi yêu cầu xóa theo pháp luật áp dụng.

Dữ liệu thiết bị, telemetry hoặc lịch sử vận hành thuộc doanh nghiệp hay dự án có thể tiếp tục được lưu theo hợp đồng và nhu cầu vận hành hợp pháp, nhưng thông tin nhận dạng cá nhân của tài khoản bị xóa sẽ được loại bỏ hoặc tách khỏi dữ liệu đó khi phù hợp.

Một số dữ liệu có thể được lưu trong phạm vi và thời gian cần thiết nếu pháp luật, nghĩa vụ hợp đồng, yêu cầu bảo mật hoặc phòng chống gian lận bắt buộc. Sau khi tài khoản bị xóa, người dùng có thể mất quyền truy cập vĩnh viễn và không thể khôi phục dữ liệu thuộc tài khoản.

9. Quyền và lựa chọn của người dùng

  • Yêu cầu biết và truy cập dữ liệu cá nhân đang được xử lý.

  • Yêu cầu nhận bản sao hoặc sửa thông tin không chính xác.

  • Yêu cầu xóa tài khoản và dữ liệu cá nhân liên quan.

  • Thu hồi sự đồng ý đối với hoạt động xử lý dựa trên sự đồng ý.

  • Tắt thông báo hoặc thu hồi quyền camera, vị trí và quyền khác trong cài đặt thiết bị.

  • Phản đối hoặc yêu cầu hạn chế hoạt động xử lý trong phạm vi pháp luật cho phép.

  • Gửi khiếu nại hoặc yêu cầu giải đáp về quyền riêng tư.

Việc thu hồi một quyền cần thiết có thể khiến một số chức năng của ứng dụng không hoạt động.

10. Bảo vệ thông tin

  • Xác thực tài khoản, quản lý phiên đăng nhập và bảo vệ token.

  • Phân quyền theo tổ chức, vai trò, dự án, khu vực và thiết bị.

  • Hạn chế quyền truy cập nội bộ theo nhu cầu công việc.

  • Bảo vệ dữ liệu trong quá trình truyền, xử lý và lưu trữ bằng biện pháp phù hợp.

  • Kiểm soát truy cập máy chủ, cơ sở dữ liệu và hạ tầng vận hành.

  • Theo dõi, ghi nhận, điều tra và xử lý sự cố bảo mật.

  • Sao lưu và khôi phục dữ liệu phục vụ tính liên tục của dịch vụ.

Không có phương thức truyền hoặc lưu trữ điện tử nào an toàn tuyệt đối. Người dùng cần bảo vệ mật khẩu, mã OTP và thông báo ngay cho MEI GROUP nếu nghi ngờ tài khoản bị truy cập trái phép. MEI GROUP không bao giờ yêu cầu người dùng gửi mật khẩu hoặc mã OTP qua email hỗ trợ.

11. Quyền riêng tư của trẻ em

Mei SmartIoT được thiết kế chủ yếu cho doanh nghiệp, đơn vị vận hành, kỹ sư và kỹ thuật viên; dịch vụ không hướng tới trẻ em dưới 16 tuổi. MEI GROUP không chủ động thu thập dữ liệu cá nhân của trẻ em. Nếu phát hiện dữ liệu trẻ em được cung cấp không có căn cứ phù hợp, chúng tôi sẽ thực hiện biện pháp xóa hoặc xử lý theo pháp luật.

Phụ huynh hoặc người giám hộ có thể liên hệ support@meigroup.vn nếu cho rằng trẻ em đã cung cấp thông tin cho MEI GROUP.

12. Dịch vụ và liên kết của bên thứ ba

Ứng dụng hoặc website có thể sử dụng dịch vụ hay liên kết tới nội dung của bên thứ ba. Các bên này có chính sách quyền riêng tư riêng và MEI GROUP không kiểm soát toàn bộ hoạt động của họ. Người dùng nên đọc chính sách của bên thứ ba trước khi cung cấp thông tin trực tiếp cho họ.

13. Thay đổi Chính sách

MEI GROUP có thể cập nhật Chính sách để phản ánh thay đổi của ứng dụng, công nghệ, hoạt động xử lý dữ liệu hoặc pháp luật. Ngày cập nhật mới nhất được hiển thị ở đầu tài liệu. Nếu có thay đổi quan trọng, MEI GROUP sẽ cung cấp thông báo phù hợp trên website, trong ứng dụng hoặc qua thông tin liên hệ của người dùng.

14. Liên hệ về quyền riêng tư

Nếu có câu hỏi, yêu cầu truy cập, sửa đổi, xóa dữ liệu hoặc khiếu nại liên quan đến quyền riêng tư, vui lòng liên hệ:

Đơn vị: CÔNG TY TNHH MEI GROUP

Tên quốc tế: MEI GROUP COMPANY LIMITED

Mã số thuế: 0316242887

Người đại diện theo pháp luật: TRẦN NAM HẢI

Địa chỉ: 585/12/18 Quốc Lộ 13, Phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Điện thoại: 0865 578 778

Email quyền riêng tư và hỗ trợ: support@meigroup.vn

Website: https://meigroup.vn

Ứng dụng: Mei SmartIoT

Mã gói ứng dụng: com.technology.meigroupiot.tech

Khi gửi yêu cầu liên quan đến dữ liệu cá nhân, vui lòng sử dụng tiêu đề: QUYỀN RIÊNG TƯ - MEI SMARTIOT.

PHẦN II - ĐIỀU KHOẢN SỬ DỤNG

MEI IoT - Nền tảng giám sát và quản lý thiết bị IoT

MEI IoT là nền tảng giám sát và quản lý thiết bị Internet vạn vật (IoT), được phát triển nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, đơn vị vận hành và kỹ thuật viên kết nối, theo dõi và quản lý các thiết bị IoT từ xa trên một hệ thống tập trung.

Ứng dụng MEI IoT kết nối với nền tảng MEI Cloud, cho phép người dùng được cấp quyền truy cập dữ liệu thiết bị, theo dõi trạng thái hoạt động, xem dữ liệu cảm biến, nhận cảnh báo và quản lý các thiết bị thuộc hệ thống của mình.

MEI IoT được thiết kế hướng đến các ứng dụng IoT trong công nghiệp, cấp thoát nước, quan trắc môi trường, năng lượng, nông nghiệp và quản lý hạ tầng.

1. Giám sát thiết bị tập trung

MEI IoT giúp người dùng quản lý nhiều thiết bị và điểm giám sát trên cùng một ứng dụng.

Tùy thuộc vào thiết bị và hệ thống được triển khai, người dùng có thể theo dõi các thông số như:

  • Trạng thái hoạt động của thiết bị.

  • Trạng thái kết nối Online/Offline.

  • Lưu lượng tức thời và tổng lưu lượng.

  • Áp suất và mực nước.

  • Nhiệt độ và độ ẩm.

  • Chất lượng nước và các thông số môi trường.

  • Điện áp, dòng điện, công suất và điện năng.

  • Trạng thái đầu vào/đầu ra và trạng thái Relay.

  • Điện áp, trạng thái nguồn và cường độ tín hiệu truyền thông.

Các thông số hiển thị phụ thuộc vào loại thiết bị, cảm biến và cấu hình của từng dự án.

2. Dữ liệu gần thời gian thực

Dữ liệu từ các thiết bị IoT được truyền về nền tảng MEI Cloud thông qua các phương thức kết nối phù hợp với từng hệ thống.

Ứng dụng cho phép người dùng theo dõi dữ liệu thiết bị gần thời gian thực, giúp nhanh chóng nắm bắt tình trạng vận hành của hệ thống.

Thông tin được trình bày trực quan nhằm hỗ trợ người vận hành theo dõi các thông số quan trọng mà không cần trực tiếp có mặt tại vị trí lắp đặt thiết bị.

3. Dashboard trực quan

MEI IoT cung cấp Dashboard giúp tổng hợp các thông tin quan trọng của hệ thống trên một giao diện thống nhất.

Dashboard có thể hiển thị:

  • Giá trị cảm biến hiện tại.

  • Trạng thái thiết bị và trạng thái kết nối.

  • Các thông số vận hành.

  • Cảnh báo đang hoạt động.

  • Thông tin tổng hợp theo từng thiết bị hoặc khu vực.

Giao diện được thiết kế nhằm giúp người dùng nhanh chóng nhận biết trạng thái tổng thể của hệ thống.

4. Biểu đồ và dữ liệu lịch sử

Ngoài dữ liệu hiện tại, MEI IoT cho phép người dùng được cấp quyền truy cập dữ liệu lịch sử của thiết bị.

Dữ liệu có thể được trình bày dưới dạng biểu đồ theo thời gian, hỗ trợ:

  • Theo dõi xu hướng và so sánh dữ liệu.

  • Kiểm tra biến động thông số.

  • Phân tích hoạt động thiết bị.

  • Hỗ trợ xác định thời điểm xảy ra sự cố.

Khoảng thời gian lưu trữ và dữ liệu được phép truy cập phụ thuộc vào cấu hình dịch vụ và quyền của từng tài khoản.

5. Cảnh báo và thông báo

MEI IoT hỗ trợ phát hiện các trạng thái bất thường dựa trên các điều kiện và ngưỡng được cấu hình cho từng hệ thống.

Các cảnh báo có thể bao gồm:

  • Thiết bị mất kết nối.

  • Giá trị cảm biến vượt ngưỡng.

  • Áp suất bất thường.

  • Mực nước quá cao hoặc quá thấp.

  • Lưu lượng bất thường.

  • Pin hoặc nguồn thiết bị yếu.

  • Lỗi cảm biến hoặc lỗi truyền thông.

  • Các sự kiện được cấu hình riêng cho từng dự án.

Khi được hỗ trợ và người dùng cho phép, ứng dụng có thể gửi thông báo để giúp người vận hành kịp thời nhận biết các sự kiện cần chú ý.

6. Quản lý nhiều thiết bị

MEI IoT được thiết kế để hỗ trợ các hệ thống từ quy mô nhỏ đến các dự án có nhiều thiết bị được triển khai tại nhiều vị trí.

Tổ chức > Dự án > Khu vực > Thiết bị

Cấu trúc này giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm, theo dõi và quản lý thiết bị theo phạm vi được cấp quyền.

7. Quản lý vị trí thiết bị

Đối với các dự án có cấu hình thông tin vị trí, MEI IoT có thể hiển thị thiết bị trên bản đồ để hỗ trợ quản lý các điểm lắp đặt phân tán. Người dùng có thể lựa chọn một điểm thiết bị để xem thông tin và trạng thái tương ứng.

Tính năng này phù hợp với các hệ thống có thiết bị được triển khai tại nhiều khu vực như mạng lưới cấp nước, quan trắc môi trường và hạ tầng kỹ thuật.

8. Điều khiển và cấu hình từ xa

Đối với các thiết bị và tài khoản được cấp quyền, MEI IoT có thể cung cấp chức năng gửi lệnh hoặc cấu hình từ xa.

Tùy thuộc vào từng loại thiết bị, chức năng có thể bao gồm:

  • Điều khiển đầu ra hoặc Relay.

  • Thay đổi thông số cấu hình hoặc chu kỳ cập nhật dữ liệu.

  • Cấu hình ngưỡng cảnh báo.

  • Đồng bộ thông số vận hành.

  • Gửi các lệnh được thiết kế riêng cho thiết bị.

Các chức năng điều khiển chỉ được cung cấp cho tài khoản có quyền phù hợp.

9. Quản lý tài khoản và phân quyền

MEI IoT sử dụng hệ thống tài khoản để xác định phạm vi dữ liệu và chức năng mà người dùng được phép truy cập.

Tùy thuộc vào vai trò được cấp, người dùng có thể được phép:

  • Xem dữ liệu, thiết bị và cảnh báo.

  • Xem dữ liệu lịch sử.

  • Cấu hình hoặc điều khiển thiết bị.

  • Quản lý các chức năng khác của hệ thống.

Việc phân quyền giúp hạn chế truy cập trái phép vào thiết bị và dữ liệu thuộc các tổ chức hoặc dự án khác.

10. Kết nối với hệ sinh thái MEI IoT

Ứng dụng MEI IoT là một thành phần trong hệ sinh thái IoT của MEI.

Cảm biến & Đồng hồ đo > MEI Data Logger / IoT Gateway > 4G / Ethernet / Wi-Fi / LoRa > MEI Cloud > Ứng dụng MEI IoT / Web Dashboard / API

Dữ liệu được truyền từ thiết bị lên MEI Cloud và được cung cấp cho người dùng thông qua các giao diện phù hợp. Đối với thiết bị hỗ trợ điều khiển hai chiều, lệnh từ người dùng có thể được gửi qua MEI Cloud tới thiết bị sau khi được xác thực và kiểm tra quyền truy cập.

11. Bảo mật và quyền riêng tư

MEI chú trọng bảo vệ tài khoản người dùng, thông tin thiết bị và dữ liệu được xử lý thông qua nền tảng.

Tùy thuộc vào kiến trúc và cấu hình triển khai, hệ thống có thể sử dụng các cơ chế bảo vệ như:

  • Xác thực tài khoản và xác thực thiết bị.

  • Phân quyền và kiểm soát quyền truy cập dữ liệu.

  • Kết nối được mã hóa, bao gồm HTTPS/TLS hoặc MQTTS khi được cấu hình.

  • Token và thông tin xác thực thiết bị.

Ứng dụng chỉ yêu cầu các quyền trên thiết bị di động khi cần thiết để cung cấp chức năng tương ứng.

Việc thu thập, sử dụng, lưu trữ và bảo vệ thông tin được thực hiện theo Phần I - Chính sách Quyền riêng tư của tài liệu này và pháp luật áp dụng.

12. Đối tượng sử dụng

MEI IoT được thiết kế chủ yếu dành cho:

  • Doanh nghiệp và đơn vị vận hành hệ thống.

  • Đơn vị cấp thoát nước.

  • Nhà máy và khu công nghiệp.

  • Đơn vị quan trắc môi trường.

  • Đơn vị quản lý năng lượng hoặc hạ tầng.

  • Kỹ sư, kỹ thuật viên và khách hàng đang sử dụng thiết bị, giải pháp IoT của MEI.

Một số chức năng của ứng dụng yêu cầu tài khoản MEI IoT hợp lệ và thiết bị đã được đăng ký trên hệ thống.

13. Các lĩnh vực ứng dụng

Cấp thoát nước

Giám sát lưu lượng, áp suất, mực nước, chất lượng nước, trạm bơm và các thiết bị trong hệ thống cấp thoát nước.

Quan trắc môi trường

Theo dõi các thông số môi trường, nước thải, nhiệt độ, độ ẩm và dữ liệu từ các thiết bị quan trắc.

Công nghiệp

Thu thập và giám sát dữ liệu từ máy móc, cảm biến và thiết bị trong nhà máy.

Năng lượng

Theo dõi các thông số điện, năng lượng và trạng thái của thiết bị.

Nông nghiệp

Giám sát nguồn nước, môi trường và các hệ thống IoT phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Hạ tầng

Quản lý các thiết bị IoT được triển khai phân tán tại nhiều vị trí trên một nền tảng tập trung.

14. MEI IoT

Kết nối thiết bị. Giám sát dữ liệu. Quản lý hệ thống.

MEI IoT hướng tới xây dựng một nền tảng thống nhất giữa thiết bị, kết nối, Cloud, dữ liệu, ứng dụng và người dùng, giúp doanh nghiệp và đơn vị vận hành quản lý hệ thống IoT một cách tập trung, trực quan và hiệu quả.

MEI IoT - Nền tảng kết nối cho các hệ thống IoT công nghiệp.